Thư viện ảnh
Thăm dò ý kiến

Bạn biết đến ISES từ nguồn nào ?

Báo đài, tivi

Website, internet

Thư mời tham gia học

Bạn bè giới thiệu

Thống kê ISUD
  • Đang truy cập: 8
  • Tổng lượt truy cập: 505594
Liên kết website

Quy định mới năm 2016 về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Thứ tư - 28/12/2016 23:42
Quy định mới năm 2016 về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Quy định mới năm 2016 về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Tổng hợp các Quy định mới về việc xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
I. Quy định về thời hạn và phân hạn chứng chỉ hành nghề xây dựng (theo điều 44 và 45 của NĐ 59/2015/NĐ-CP)

-  Chứng chỉ hành nghề xây dựng có thời hạn 5 năm:
+ Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I: Có trình độ Đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở lên.
+ Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng II: Có trình độ Đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm trở lên.
+ Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học, từ 5 (năm) trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.

II.Quy định về nơi cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng (theo điều 44 của NĐ 59/2015-NĐ/CP và điều 5 TT 17/2016/TT-BXD)

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng:

1.       Cục quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I
2.       Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, III
a.       Đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong tổ chức có địa chỉ trụ sở chính tại địa phương
b.      Đối với cá nhân hoạt động xây dựng độc lập có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký cư trú tại địa phương
3.       Tổ chức xã hội nghề nghiệp liên quan đến hoạt động xây dựng có phạm vi hoạt động trong cả nước được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là thành viên của mình

III. Nguyên tắc xác định thời gian, kinh nghiệm nghề nghiệp để xét cấp chứng chỉ hành nghề (Quy định tại điều 6, TT 17/2016/TT-BXD)

2. Thời gian, kinh nghiệm của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là tổng thời gian cá nhân chính thức tham gia hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
3. Đối với cá nhân chưa có đủ thời gian, kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng theo quy định kể từ ngày tốt nghiệp đại học nhưng trước đó đã có bằng cao đẳng, trung cấp và đã tham gia hoạt động xây dựng thì thời gian kinh nghiệm được tính bằng tổng thời gian cá nhân đó tham gia hoạt động xây dựng từ khi tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp để xét cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hoặc III
4. Đối với cá nhân đã  làm việc tại cơ quan quản lý nhà nước thì thời gian và kinh nghiệm là tổng thời gian và kinh nghiệm của cá nhân đó đã tham gia thực hiện các công việc quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

IV. Hồ sơ đề nghị xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng (Theo điều 55 của NĐ 59/NĐ-CP và điều 14 của TT 17/2016/TT-BXD)

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng bao gồm:
1.       Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục 01 Thông tư này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4x6, có nền màu trắng
2.       Tệp tin chưa ảnh màu chụp từ bản chính của các văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp
3.       Tệp tin chưa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản khai kinh nghiệm có xác nhận về nơi làm việc của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc là thành viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp)  theo mẫu tại Phụ lục 01 tại Thông tư này.
4.       Tệp tin chưa ảnh màu chụp từ bản chính của các Hợp đồng hoạt động xây dựng mà cá nhân đã tham gia thực hiện các công việc hoặc văn bản phân công công việc (giao nhiệm vụ) của cơ quan, tổ chức cho cá nhân liên quan đến nội dung kê khai.
5.       Đối với cá nhân được quy định tại điểm B Khoản 5, Điều 16 Thông tư này, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ bao gồm:
a, Các tài liệu theo quy định tại các khoản 1,2,3,4 Điều này
b, Tệp tin chưa ảnh màu chụp từ bản chính của chứng chỉ hành nghề phù hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp

V. Trình tự, thủ tục sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề (Điều 15, TT 17/2016/TT-BXD)

1. Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tới cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận sát hạch có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ trước khi trình Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề xem xét quyết định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, Bộ phận sát hạch có trách nhiệm thông báo một lần tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
3. Việc sát hạch được tiến hành theo tổ chức, khu vực hoặc địa phương. Thời gian tổ chức sát hạch được tiến hành định kỳ hàng quý hoặc đột xuất do Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề quyết định phù hợp với nhu cầu đề nghị cấp chứng chỉ. Trước thời gian tổ chức sát hạch 05 ngày, Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề thông báo bằng văn bản và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp chứng chỉ thông tin về thời gian, địa điểm tổ chức và mã số dự sát hạch của từng cá nhân.
4. Trong thời gian tối đa 03 ngày kể từ khi tổ chức sát hạch, Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổng hợp, trình kết quả sát hạch của cá nhân để Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp chứng chỉ hành nghề. Kết quả sát hạch của cá nhân được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày  sát hạch.
Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp chứng chỉ hành nghề, Cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề gửi văn bản đề nghị cấp Mã số chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 10 Thông tư này tới Bộ Xây dựng để phát hành Mã số chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phát hành Mã số chứng chỉ hành nghề, đồng thời thực hiện việc tích hợp thông tin để quản lý chứng chỉ hành nghề đã cấp và đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân trên trang thông tin điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư này.
Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm phát hành chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đã được cấp Mã số chứng chỉ hành nghề.
5. Việc thu và sử dụng chi phí sát hạch thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng; lệ phí sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ phải hoàn thành nghĩa vụ nộp chi phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Chi phí và lệ phí không được hoàn trả trong mọi trường hợp.
 
VI. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

1.       Việc sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm
2.       Đề sát hạch bao gồm 15 câu hỏi về kiến thức chuyên môn và 15 câu hỏi về kiến thức chuyên môn và 10 câu hỏi về kiến thức pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được lấy ngẫu nhiên từ bộ câu hỏi trắc nghiệm. Thời gian sát hạch tối đa là 30P
3.       Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kiến thức chuyên môn là 60 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 80 điểm trở lên mới đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.
Trường hợp cá nhân được miễn sát hạch về kiến thức chuyên môn thì kết quả sát hạch về kiến thức pháp luật phải đạt số điểm từ 32 điểm trở lên
 
VII.  Xử lý chuyển tiếp chứng chỉ hành nghề hết hạn vào năm 2016 (Khoản 1, điều 1 Thông tư 24/2016/TT-BXD)

“2. Quy định về chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực:

a) Đối với chứng chỉ hành nghề có ghi thời hạn hiệu lực thì cá nhân được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn. Đối với chứng chỉ hành nghề không ghi thời hạn hiệu lực thì cá nhân được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018. Việc tiếp tục sử dụng và chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản này.
b) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cá nhân có chứng chỉ hành nghề quy định tại Điểm a Khoản này nếu có nhu cầu chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Trường hợp cá nhân không thực hiện chuyển đổi, việc xác định hạng của chứng chỉ hành nghề được thực hiện như sau:
Cá nhân có chứng chỉ hành nghề căn cứ quy định về điều kiện chung tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 45 Nghị định 59/CP và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng đối với từng lĩnh vực quy định tại Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 52 Nghị định 59/CP để thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 02a Thông tư này làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định.
c) Cá nhân đã có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng được hành nghề kiểm định xây dựng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Phạm vi hoạt động kiểm định xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định 59/CP tương ứng với hạng của chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng đã được cấp.
d) Cá nhân có chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng từ sau ngày 01 tháng 3 năm 2016 được tiếp tục hành nghề đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Việc xác định hạng của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản này. Trường hợp cá nhân có nhu cầu chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.”
 
VIII. Bộ đề thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng:
 
Bộ xây dựng đã ban hành bộ đề thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng. Quý anh/chị có thể tham khảo tại đây: https://drive.google.com/file/d/0B2LBKMolLDFeX2M1UVlBdzk4eDA/view

IX: Tổng hợp các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng và các quy định chi tiết (trình độ chuyên môn, điều kiện cấp, phạm vi hoạt động)


 

STT Loại chứng chỉ hành nghề
I CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1 Thiết kế quy hoạch xây dựng
2 Kiến trúc sư
3 Thiết kế xây dựng
4 Thiết kế kết cấu
5 Thiết kế điện – cơ điện công trình
6 Thiết kế cấp – thoát nước
7 Thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt
8 Thiết kế mạng thông tin liên lạc trong công trình xây dựng
9 Thiết kế phòng cháy – chữa cháy
II CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT XÂY DỰNG
1 Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
2 Giám sát lắp đặt thiết bị công trình – thiết bị công nghệ
3 Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện
III CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
IV CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG
V CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
VI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG
VII ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG
VIII ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI GIÁM ĐỐC QUẢN LÝ DỰ ÁN
 
 

 Mọi chi tiết xin liên hệ:


VIỆN ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Địa chỉ: P104 - Nhà N1, Trường đại học Giao thông Vận tải - Đống Đa - Hà Nội

Điện thoại: +84-4-32115928| Fax: +84-4-32115928

Hotline: 0988 009 318 (Ms. Hà) 

Email: ises.vn@gmail.com|  Website: http://ises.edu.vn

 
 
 

Tác giả bài viết: Hà Nguyễn
Nguồn tin: ISES